MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lực lượng CAND nói chung, lực lượng CSND nói riêng là lực lượng vũ
trang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn cho xã hội. Đặc
điểm nghề nghiệp CSND là thực hiện các công việc liên quan đến công tác đấu
tranh và phòng chống tội phạm trên lĩnh vực trật tự an toàn xã hội. Với tính chất
nghành nghề của mình, các cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng CSND trong công việc
hàng ngày luôn có sự tiếp xúc với nhiều đối tượng thuộc nhiều thành phần, nhiều
lĩnh vực nghành nghề, trình độ,… khác nhau. Điều đó đòi hỏi người cán bộ, chiến sỹ
CSND phải có khả năng giao tiếp tốt mới có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
Bên cạnh đó, trong thời kỳ đất nước hội nhập và phát triển, người Cảnh sát nhân
dân có kỹ năng giao tiếp tốt, có khả năng ứng xử trong mối quan hệ với đồng đội,
với nhân dân, với người nước ngoài… trong quá trình thực thi nhiệm vụ sẽ tạo được
hình ảnh đẹp của người CSND Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong mắt người dân và
bạn bè quốc tế.
Giáo dục trong nhà trường có vai trò quan trọng không những trong việc
cung cấp các tri thức cần thiết mà còn hình thành các KN nhất định cho người học.
Việc giảng dạy trong các trường CAND nói chung và trong trường TCCSND II nói
riêng luôn hướng đến việc cung cấp cho học viên các tri thức khoa học liên quan
đến lĩnh vực nghành nghề từ đó hình thành các KN nghề nghiệp nhất định cho học
viên. Bên cạnh đó, các kỹ năng năng mềm khác như KNGT, KN giải quyết vấn đề,
… cũng là mục tiêu nhà trường hướng tới trong quá trình giáo dục. Đối với học viên
trường TCCSND II, KNGT tốt có ý nghĩa không chỉ đối với việc học tập, rèn luyện
tại trường mà cả trong công tác thực tiễn của học viên sau khi ra trường. Thực tiễn
cho thấy những học viên có KNGT tốt thường đạt kết quả tốt trong học tập, rèn
luyện và trong công tác thực tiễn tại các đơn vị ở địa phương sau khi ra trường.
KNGT của học viên kém sẽ gây những ảnh hưởng không nhỏ cho việc học tập, rèn
luyện cũng như cho việc thực thi nhiệm vụ của học viên tại các địa phương sau khi
tốt nghiệp. Từ đó gây ảnh hưởng đến hình ảnh người CSND, đến việc xây dựng mối
quan hệ giữa người cán bộ, chiến sỹ CSND với quần chúng nhân dân, làm giảm tính hiệu quả cho công tác của lực lượng CSND trong công tác đấu tranh phòng chống
tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
Trong hoạt động học tập, rèn luyện của học viên CAND, KNGT tốt là yếu tố
cần thiết tạo điều kiện cho học viên lĩnh hội những tri thức khoa học, tiếp thu những
kinh nghiệm nhằm nâng cao năng lực, trình độ của bản thân đáp ứng yêu cầu phát
triển trong thời đại mới. Đồng thời, với tính chất của môi trường học tập và rèn
luyện của trường CSND là mang tính tập trung, việc có KNGT tốt cũng là yếu tố
thuận lợi giúp cho học viên CAND nói chung, học viên TCCSND nói riêng xây
dựng được các mối quan hệ gắn bó, hòa đồng với đồng đội, đồng chí, với bạn bè,
với thầy cô,… Trên cơ sở đó, học viên có điều kiện trau dồi và nâng cao kiến thức về
chuyên môn nghiệp vụ cũng như hoàn thiện các KN nghề nghiệp của bản thân.
Mặc dù đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về nhân cách, năng lực của
người cán bộ, chiến sỹ CSND nhưng hầu như chưa có đề tài nghiên cứu về vấn đề
KNGT của học viên trường TCCSND II đồng thời việc nghiên cứu về vấn đề GT
của học viên TCCSND II hầu như chưa chú trọng đi sâu tìm hiểu vấn đề KNGT của
học viên. Do vậy, việc hình thành đề tài nghiên cứu “Kỹ năng giao tiếp của học
viên trường Trung cấp Cảnh sát nhân dân II” là cần thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng KNGT của học viên trường TCCSND II và nguyên
nhân của thực trạng này. Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao
KNGT cho học viên ở trường TCCSND II.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Học viên khóa K16 (2009 – 2011) và khóa K17 (2010 – 2012) hệ chính quy
đang học tập tại trường TCCSND II.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Kỹ năng giao tiếp của học viên trường TCCSND II.
4. Giả thuyết khoa học
KNGT của học viên ở trường TCCSND II đạt mức trung bình. Thực trạng
này xuất phát từ nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan như học viên ít chú
trọng quan tâm rèn luyện KNGT trong quá trình học tập, rèn luyện, trong nhà
trường ít có các hoạt động hướng đến việc rèn luyện KNGT cho học viên… Nếu có
biện pháp tác động phù hợp sẽ có thể nâng cao KNGT của học viên trường
TCCSND II.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến đề tài như giao
tiếp, kỹ năng, kỹ năng giao tiếp.
– Tìm hiểu thực trạng về KNGT của học viên trường TCCSND II.
– Thử hiện một vài biện pháp nhằm nâng cao KNGT của học viên trường
TCCSND II.
6. Giới hạn đề tài
Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu sau:
– Nghiên cứu đối với học viên năm thứ K16, K17 hệ chính quy các khóa học
từ 2009 – 2011 tại trường TCCSND II.
– Nghiên cứu một số KNGT của học viên như kỹ năng điều khiển quá trình
giao tiếp, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng diễn đạt.
– Chỉ nghiên cứu KNGT trong hoạt động học tập của học viên trường
TCCSND II và chưa có điều kiện nghiên cứu sâu trong các hoạt động khác.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
– Thu thập các sách, báo, tạp chí, tài liệu… có liên quan đến đề tài nghiên
cứu.
– Phân loại, phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng bảng câu hỏi nhằm:
– Điều tra nhận thức của học viên về vai trò của KNGT.
– Điều tra về sự tự đánh giá KNGT của học viên.
– Đánh giá về mức độ các KNGT của học viên.
– Điều tra thuận lợi, khó khăn trong việc rèn luyện KNGT của học viên.
– Điều tra những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến KNGT của học viên.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Nghiên cứu, tìm hiểu các KNGT của học viên thông qua các hoạt động:
– Hoạt động học tập trong giờ chính khóa.
– Hoạt động học tập trong giờ ngoại khóa.
Kết quả quan sát được ghi theo bản mẫu. [Phụ lục 2]
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn nhóm tập trung hướng vào các nội dung gắn với bảng
hỏi.
Nội dung phỏng vấn được ghi thành biên bản. [Phụ lục 3]
7.2.4. Phương pháp thực nghiệm
Tiến hành thực nghiệm một số biện pháp nhằm nâng cao KNGT của học
viên.
Thực nghiệm được tiến hành qua một số biện pháp tác động trên nhóm TN
với 15 học viên. 15 học viên được lựa chọn trong nhóm ĐC để tiến hành các so sánh
để đánh giá hiệu quả của các biện pháp tác động trong TN.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu thống kê toán học:
Sử dụng phần mềm SPSS for Window 11.5 để xử lý các số liệu điều tra khảo
sát.
8. Đóng góp mới của đề tài:
8.1. Về mặt lý luận: tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận của tâm lý học hiện đại
về KNGT nói chung và KNGT của học viên Cảnh sát nói riêng
8.2. Về mặt thực tiễn: nghiên cứu thực tiễn về thực trạng KNGT của học viên
trường TCCSND II. Từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao KNGT của học
viên đáp ứng yêu cầu học tập, rèn luyện tại trường và công việc sau khi ra trường.

